Kỹ Thuật Nuôi Cá Kèo

KỸ THUẬT NUÔI CÁ KÈO

 

Đặc Điểm Sinh Học

 

-    Cá trưởng thành thường dài khoảng 20cm, thân cá hình trụ dài to bằng ngón tay cái, dẹp dần về phía đuôi, da trơn nhớt, chui rúc trong bùn, đào hang để trú như lươn, chạch. phân bố ở vùng cửa sông, bãi bồi và vùng triều ở các nước khu vự châu á và ĐBSCL  .Là 1 trong 34 loài thuộc họ cá Bống (Gobiidae) phân bố ở Đông và Tây Phi, các đảo Nam Thái Bình Dương và miền nam nước Úc. Cá kèo là loài rộng muối, có cơ quan hô hấp phụ

 

Tập Tính

 

-    Trong tự nhiên cá kèo thường sinh sống ở các vùng nước lợ như bãi triều, cửa sông ở miền Nam. Cá thuộc loại ruột ngắn, là loài ăn tạp,  thức ăn tự nhiên của cá kèo là nhuyến thể như tôm nhỏ, giun, tảo, phiêu sinh vật .Chịu đựng được các điều kiện môi trường khắc nghiệt

 

Điều Kiện Ao Nuôi

 

-    Ao nuôi cá kèo là những ao đất thông thường, ở vùng ven biển ,ao nuôi có diện tích thích hợp nhất từ 1.000 – 2.000 m.Cá kèo có thể sống ở độ mặn từ 0- 40‰, nhưng phát triển tối ưu ở độ mặn từ 10-25‰

-    Nền đáy ao là bùn hay bùn cát, ao phải gần kênh rạch có thể nâng và hạ mực nước để tiện cho việc thu hoạch cá, là loài cá sống chui rúc nên ao nuôi không bị rò rỉ tránh thất thoát ,tránh hiện tượng ngọt hóa nước trong ao vì sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của cá

ÁO NUÔI CÁ KÈO

 

Cải Tạo Ao Nuôi

 

-    Tát cạn nước trong ao nuôi, sau đó cày hoặc xới đáy ao 1 lớp đất mỏng (5 – 7 cm) để đáy ao thoáng khí, tạo điều kiện cho sinh vật đáy phát triển làm nguồn thức ăn tự nhiên cho cá, thời gian phơi ao từ -6 ngày 

-    Rải vôi bột xuống đáy ao để hạ phèn, diệt tạp, diệt các mầm bệnh, lượng dùng 50– 100kg/1000m2, sau đó xới đảo bùn đáy để hoà trộn vôi, những ao ở vùng bị nhiễm phèn thì không phơi đáy

-    Ly nước vào ao khoảng 0,3 – 0,4m, lấy nước phải qua lưới chắn lọc để tránh địch hại và cá dữ, sau đó tiến hành diệt cá tạp dùng saponine liều từ 10-20 kg/1000m3, sau đó tiến hành thả giống. Những ngày sau đó tăng dần mức nước ao cho đến khi đạt theo yêu cầu (0,8 – 1m)

 

Mùa Vụ Nuôi

 

-    Mùa vụ nuôi từ tháng 4 - 5 khi bắt đầu có con giống tự nhiên, ngoài ra người nuôi còn sử dụng ao nuôi tôm để nuôi bống kèo sau khi nuôi tôm vụ 1 (vào tháng 7 -8)

 

Kích Cỡ Cá Giống

 

-    Nên chọn cá giống khoảng 3 – 5cm hoặc 4 – 6cm, cá giống ương nuôi trong ao là tốt nhất vì sẽ có kích cỡ đồng đều hơn, khoẻ hơn vì đã thích nghi với điều kiện trong ao. Chọn cá khoẻ hoạt động nhanh nhẹn, không bị nhiễm bệnh, màu sắc tươi sáng, có nhiều nhớt

 

Mật Độ Thả Nuôi 

 

-    Tuỳ theo điều kiện ao, khả năng quản lý chăm sóc và cỡ cá, có thể thả nuôi với mật độ 30 – 60 con/m2, trung bình 50 con/m2. Nếu cỡ cá nhỏ (3cm) nên thả mật độ cao hơn so với cỡ cá lớn (5 – 6cm) để trừ hao hụt trong khi nuôi. Nếu điều kiện quản lý và kiểm soát chất lượng nước chủ động, có thể tăng mật độ cao hơn 60 con/m2

 

Chăm Sóc và Quản Lý Ao Nuôi

 

-    Thức ăn cho giai đoạn ương ban đầu (10 ngày - 1 tháng tuổi) có hàm lượng protein từ 28 - 32% .Khẩu phần ăn từ 8 - 30% trọng lượng thân/ngày, phân chia thành các giai đoạn cho ăn như sau.
Giai đoạn 10 ngày đầu: 20 - 30% trọng lượng thân/ngày 2-4 lần
Giai đoạn ngày thứ 11 - 20: 10 - 20% trọng lượng thân/ngày 2-4 lần
Giai đoạn ngày thứ 21 - 30: 8 - 10% trọng lượng thân/ngày 2-4 lần
Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi và cho ăn theo tỷ lệ trên

-    Định kỳ bón phân hữu cơ đã ủ oai 10 - 12 ngày/lần, liều lượng dao động từ 100 - 200 kg phân hữu cơ/1000 m3 (phân heo sau khi ủ). Đối với phân vô cơ (DAP) liều lượng phân bón bổ sung dao dộng từ 1,5 – 2kg/1000 m3

 

Thức Ăn Cho Cá Các Tháng Tiếp Theo

 

-    Bên cạnh lượng thức ăn tự nhiên như thực vật phiêu sinh, rong tảo dạng sợi ,mùn bã hữu cơ… thức ăn viên công nghiệp, thức ăn tự chế biến từ cám thô và bột cá có hàm lượng đạm trong thức ăn dao động từ 18 - 25% với khẩu phần ăn dao động bình quân trong quá trình nuôi từ 5 - 7%/trọng lượng cá nuôi/ngày, thời gian cho ăn ít nhất 2 lần/ngày vào buổi sáng (7 - 8 giờ) và lúc chiều mát (16 - 17 giờ)

-    Trong trường hợp sử dụng viên thức ăn công nghiệp, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cá giai đoạn nuôi tăng trưởng thương phẩm ,bên cạnh thức ăn cũng phải đảm bảo hàm lượng đạm dao động từ 18 - 25% thì rất cần lưu ý đến kích cỡ viên thức ăn sao cho vừa với kích thước miệng của cá

 

Chất Lượng Nước Trong Ao

 

-    Định kỳ kiểm tra và quản lý một số chỉ tiêu về chất lượng nước : Nhiệt độ từ 200-300C .Độ mặn từ 20-30%o ,tốt nhất là 10-25%o .pH từ 7-9, tốt nhất 7-8,5 .Oxy hòa tan > 4 mg/l, không dưới 2 mg/l

-    Màu nước: Màu xanh lục, xanh vỏ đậu .Độ trong 20-30 cm

 

 Phòng Bệnh 

 

  Rải vôi sát khuẩn bờ ao, tránh lây lan rộng. Không dùng chung dụng cụ chăm sóc của ao bị nhiễm bệnh với ao chưa bị nhiễm bệnh

-   Thay 20-30% nước trong ao bằng xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3 , vệ sinh xung quanh ao

-   Luôn giữ môi trường nước sạch, không bị ô nhiễm. Chọn giống khỏe, vận chuyển đúng quy trình để cá khỏe, không bị sây sát

-   Nếu nuôi thâm canh, định kỳ 10 -15 ngày xử lý nước và đáy ao bằng các chế phẩm vi sinh

-   Đảm bảo đầy đủ thức ăn cho cá phát triển khỏe mạnh, định kỳ bổ sung vitamin và khoáng chất vào thức ăn giúp cá tăng cường sức đề kháng

 

Thu Hoạch

 

-    Sau 5-6 tháng nuôi, cá kèo có thể đạt trọng lượng trung bình là 20-30 g/con (30-50 con/kg), tuỳ theo giá cả thị trường, người nuôi chọn thời điểm để thu hoạch ,việc thu hoạch cá có thể dùng lưới kéo, nhưng cách này không thể thu hoạch hết cá trong ao, nên lợi dụng đặc tính thích bơi ngược nước của cá dùng một loại dụng cụ là “xà lú” để bắt cá chạy ngược nước sẽ hiệu quả thu triệt để hơn

-    Trước khi thu hoạch khoảng 10 ngày, cần giữ cho môi trường ao nuôi thật ổn định . Trước khi thuỷ triều cường thì tháo hoặc tát bớt nước ao, khi bắt đầu thuỷ triều cường thì đưa nước vào ao. Sự chênh lệch mực nước sẽ kích thích cá bống kèo bơi ngược dòng nước chui vào trong xà lú. Sau mỗi đợt thu hoạch lại tát cạn ao hơn và tiếp tục cho nước thuỷ triều vào ao để bắt cá cho đến khi ao cạn hoàn toàn và thu hết cá ./.

 

 

CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP và CÁCH ĐIỀU TRỊ

 

 

Bệnh nhiễm Khuẩn Huyết Aeromonas

 

-    Nguyên nhân: Do các vi khuẩn Aeromonas (A.hydrophil, A. caviae, A. sobria) gây ra. Bệnh phát sinh khi môi trường ô nhiễm, oxy hòa tan thấp, nuôi mật độ dày. Bệnh có thể xuất hiện quanh năm

 

-    Triệu chứng: Mình cá có những mảng đỏ với nhiều khối u, bụng có từng vùng  sẫm màu, lưng có nhiều vết thương, đuôi và vây bị hoại tử, mắt đục, lồi, sưng phù, hậu môn sưng to, xuất huyết nội .Cá bỏ ăn, nổi nghiêng hoặc nổi đứng lờ đờ trên mặt nước.

 

-    Điều trị:

 

-    Rải vôi sát khuẩn bờ ao, tránh lây lan rộng. Không dùng chung dụng cụ chăm sóc của ao bị nhiễm bệnh với ao chưa bị nhiễm bệnh

 

-    Thay 20-30% nước trong ao bằng xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3 , vệ sinh xung quanh ao

 

-    Giám ăn 50% lượgn thức ăn

 

-    Ceentreat 1 kg / 15 tấn cá / trộn vào thức ăn

 

-    Ascobric Acid 1 kg / 15 tấn cá / trộn vào thức ăn

 

 

Bệnh Trắng Đuôi 

 

-    Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas dermoalba gây ra

 

-    Triệu chứng: trên đuôi có các đốm trắng, sau đó lây lan đến vây lưng, vây hậu môn. Dần dần đuôi và vây bị xuất huyết, Khi bệnh nặng, cá bỏ ăn, bơi lờ đờ, đầu chúi xuống hoặc treo lơ lửng trên mặt nước

 

-    Điều trị:

 

-    Rải vôi sát khuẩn bờ ao, tránh lây lan rộng. Không dùng chung dụng cụ chăm sóc của ao bị nhiễm bệnh với ao chưa bị nhiễm bệnh

 

-    Thay 20-30% nước trong ao bằng xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3 , vệ sinh xung quanh ao

 

-    Xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3

 

-    Thido 1 kg / 15 tấn cá / trộn vào thức ăn

 

-    Ascobric Acid 1 kg / 15 tấn cá / trộn vào thức ăn

 

 

Bệnh Tuột Nhớt 

 

-    Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas dermoalba gây ra. Bệnh phát sinh do cá bị sây sát trong đánh bắt, vận chuyển hoặc do môi trường nước thay đổi đột ngột. Bệnh có khả năng lây lan rất nhanh giữa các cá thể trong cùng 1 ao và giữa các ao

 

-    Triệu chứng: toàn thân bao phủ một lớp nhớt màu trắng đục. Cá tách đàn, bơi lờ đờ, bỏ ăn. Khi bệnh nặng, mình cá lở loét, vây rách nát, sau đó cá chết rất nhanh

 

-    Điều trị:

 

-    Rải vôi sát khuẩn bờ ao, tránh lây lan rộng. Không dùng chung dụng cụ chăm sóc của ao bị nhiễm bệnh với ao chưa bị nhiễm bệnh

 

-    Thay 20-30% nước trong ao bằng xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3 , vệ sinh xung quanh ao

 

-    Giám ăn 50% lượgn thức ăn

 

-    Xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3

 

-    Thido 1 kg / 15 tấn cá / trộn vào thức ăn

 

-    Ascobric Acid 1 kg / 15 tấn cá / trộn vào thức ăn

 

Phòng Bệnh

-    Biện pháp phòng bệnh tổng hợp luôn giữ môi trường nước trong ao sạch, không bị ô nhiễm. Chọn giống khỏe, vận chuyển đúng quy trình để cá khỏe, không bị sây sát . Nếu nuôi thâm canh, định kỳ 10 -15 ngày xử lý nước và đáy ao bằng các chế phẩm vi sinh

-    Đảm bảo đầy đủ thức ăn cho cá phát triển khỏe mạnh, định kỳ bổ sung vitamin và khoáng chất vào thức ăn giúp cá tăng cường sức đề kháng

 

-    Rải vôi sát khuẩn bờ ao, tránh lây lan rộng. Không dùng chung dụng cụ chăm sóc của ao bị nhiễm bệnh với ao chưa bị nhiễm bệnh

 

-    Thay 20-30% nước trong ao bằng xử lý nước bằng Extraodyl  1 lít / 3000 m3 , vệ sinh xung quanh ao 

 

Kính chúc bà con chăn nuôi thành công

Các bài khác